Hôm nay 9/10 bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangeul 한글) ra…

Tất cả các thông tin về bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul…..

⁉️⁉️Bạn có biết 09/10 là ngày chữ Hangeul ra đời🇰🇷🇰🇷🇰🇷

🍁 Người chính chức tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangeul 한글) là Vua Sejong (세종 대왕)
세종 대왕께서 “한글”을 만들어낸 사람입니다
Vua Sejonh người tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul 한글

Vua Sejonh người tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul 한글

Trên tờ tiên Won mệnh giá 10,000 won có hình ảnh nhà vua Sejong.

🍁 Ngày kỉ niệm cho sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangeul 한글) là ngày 9/10 hằng năm
10월 9일이 한글의 탄생을 기념하는 날입니다
🍁 Bảng chữ cái tiếng Hàn 한글 bao gồm 19 phụ âm (자음) và 21 nguyên âm (모음)
한글은 19개의 자음과 21개의 모음이 있습니다
🍁 Ý nghĩa của “Hangeul 한글”: Han (한) nghĩa là lớn, tuyệt vời; Geul (글) nghĩa là bảng chữ cái, chữ viết. Như vậy “Hangeul 한글” nghĩa là “Bảng chữ cái tuyệt vời”
한글의 의미: “한”의 의미는 큰과 좋은입니다; “글”의 의미는 글씨입니다. “한글”의 의미가 “좋은 글씨”입니다.
#Hôm_nay 09/10 ĐSQ Hàn Quốc tại Việt Nam cũng sẽ nghỉ làm việc nhân ngày Hangeul

Bảng chữ cái tiêngs Hàn Hangeul – 한글

Bảng chữ cái Hangul có tổng cộng 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái đuợc ghép từ các chữ cái cơ bản.

Bảng chữ cái Hangul

Bảng chữ cái Hangul

1 – 21 nguyên âm

Có 8 nguyên âm đơn:
ㅏ (a), ㅓ (eo – đọc là ơ),  ㅗ (o – đọc là ô), ㅜ (u – đọc là u),  ㅡ(eu – đọc là ư), ㅣ(i đọc là i), ㅐ (ae), ㅔ (e)

Có 13 nguyên âm kép:
ㅑ (ya – đọc là da), ㅕ(yeo – đọc là dơ), ㅛ (yo – đọc là dô), ㅠ(yu – đọc là du), ㅖ (ye – đọc là de),  ㅒ (yae), ㅘ  (wa), ㅙ (wae), ㅝ (wo), ㅞ (we), ㅚ (oe), ㅟ (wi), ㅢ (ui)

Cách gõ theo kiểu Hangul Romaja đúng như các bạn thấy ở phiên âm ở trên. Để cho dễ nhớ cách phát âm và cách viết, mình biết được nguyên tắc như sau:

* Thêm râu như kiểu tiếng Việt: ơ thì phiên âm hoặc gõ thêm chữ e vào. Ví dụ: u là u(우), ư sẽ là: ư – eu (으). Rất dễ học phải không nào. Tương tự có ô, ơ
* Còn nguyên âm kép, muốn có kiểu double thì thêm chữ y vào khi gõ là ra. Ví dụ: a(아), giờ thành da (ya) thì thêm y vào sẽ có dobule ngay: 야

2. 19 phụ âm

Consonant    Name
ㄱ    giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn
ㄴ    nieun/niŭn (니은)
ㄷ    digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn)
ㄹ    rieul/riŭl (리을)
ㅁ    mieum/miŭm (미음)
ㅂ    bieup/piŭp (비읍)
ㅅ    siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn)
ㅇ    ieung/iŭng (이응)
ㅈ    jieut/chiŭt (지읒)
ㅊ    chieut/ch’iŭt (치읓)
ㅋ    kieuk/k’iŭk (키읔)
ㅌ    tieut/t’iŭt (티읕)
ㅍ    pieup/p’iŭp (피읖)
ㅎ    hieut/hiŭt (히읗)
ㄲ    ssanggiyeok (쌍기역)
ㄸ    ssangdigeut (쌍디귿)
ㅃ    ssangpieup (쌍비읍)
ㅆ    ssangsiot (쌍시옷)
ㅉ    ssangjieut (쌍지읒)

Cách gõ cho các phụ âm này đã được nói ở bài viết về Bộ gõ tiếng Hàn Quốc Hangul Romaja.

3. Cấu trúc từ

Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản
– Phụ âm – Nguyên âm
– Phụ âm – Nguyên âm -Phụ âm

Và được viết theo chiều ngang hoặc chiều dọc
Nhận xét:

* Tiếng Hàn Quốc cũng được đánh vần như tiếng Việt.
Ví dụ: 학생 được đọc là “hak seng” với các ký tự tương ứng: ㅎ-h, ㅏ-a, …
* Đọc và biết phiên âm của các nguyên âm và phụ âm cơ bản sẽ biết đọc tất cả các từ mà mình muốn đọc

korea.net.vn - Website Tư vấn Du học Hàn Quốc uy tín số 1 tại Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.