Tìm hiều về Trường đại học Inje ở Hàn Quốc

Trường đại học Inje hiện đang là một trong những trường đại học tư thục lớn nhất ở Hàn Quốc. Nếu bạn muốn đến những ngôi trường có cơ sở vật chất tốt, có khuôn viên và ký túc xá ruộng lớn, thì bạn hãy đến học tại trường đại học Inje (Inje University).

Dưới đây là những thông tin giới thiệu về trường đại học Inje

trường đại học Injo

Khuôn viên trường đại học Injo

Các thông tin về trường đại học Inje

Được thành lập từ năm 1932, trường đại học Inje là một trong những ngôi trường tư thục lớn nhất xứ sở kim chi.

– Địa chỉ hội sở chính: 197 Inje-ro, Eobang-dong, Gimhae, Gyeongsangnam-do, Korea
– Tỉnh: Gyeongsang Nam
– Điện thoại: +82 55-334-7111
– Thành lập: tháng 12 năm 1932
– Cựu sinh viên nổi bật của trường: Park Kyung Tae, Chung Jae Il,…
– Web của trường: http://www.inje.ac.kr/

Trường được thành lập với mục đích là: “Lấy đức để phát triển thế giới” , Khơi dậy những sáng tạo và trang bị những kỹ năng chuyên môn tốt nhất, mới nhất và thực tế nhất. Trường đại học Inje, được rất nhiều những thế hệ sinh viên trong nước cũng như du học sinh quốc tế gửi gắm niềm tin.

Hiện trường có 3 cơ sở chính:

Cơ sở 1: Được đặt tại thủ đô Seoul.

Cơ sở 2: Được đặt tại thành phố Busan.

Cơ sở 3: Được đặt tại tỉnh Gyeongsangnam-do.

Trường hoạt động dựa trên nền tảng “lấy đức để phát triển thế giới”. Do đó, các sinh viên khi theo học tại đây được lĩnh hội những kiến thức sâu rộng và đầy đủ nhất. Ngoài việc được trang bị kiến thức ra, sinh viên còn được trang bị những kỹ năng về chuyên môn hợp thời, thực tế nhất trong cuộc sống hàng ngày. Nhờ vậy, mà khi ra trường những sinh viên ở đây rất dễ để xin được công việc tốt.

Với bề dày lịch sử và trải qua hơn 80 năm phát triển, đại học Inje đã và đang ngày càng có những bước tiến vững chắc trong hệ thống giáo dục của Hàn Quốc. Bên cạnh đó, là sự đóng góp công sức của các cán bộ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề và sự đầu tư về cơ sở vật chất cùng trang thiết bị giảng dạy hiện đại nhất. Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu học tập tốt nhất cho sinh viên. Sự cố gắng ấy, chính là sự quyết tâm thực hiện mục tiêu là: Trở thành một trường đại học đẳng cấp trên thế giới.

Các thành tích trường Inje đã đạt được:

+ Được công nhận là trường đại học có chương trình giáo dục chất lượng cao.

+ Có cơ sở hạ tầng chất lượng tốt nhất, nằm trong top 10 ở Hàn Quốc

+ Đã phổ cập ứng dụng khoa học công nghệ vào giảng dạy

+ Trường đạt tỉ 95% sinh viên ra trường trong 1 năm có công việc với mức lương bình quân 2.600 usd/tháng.

Cùng với đó, trường còn có khu KTX với đầy đủ tiện nghi. Tạo ra môi trường thân thiện và cuộc sống tình thần vui vẻ phong phú cho sinh viêncủa trường. Chính vì thế, trường đại học Inje ngày càng thu hút số lượng lớn sinh viên đến nhập học.

Hiện nay, trường có trên 16.000 sinh viên đang theo học.

Xem thêm >> Xếp hạng các trường đại học Hàn Quốc

Các chuyên ngành giảng dạy tại trường Inje

Trường đại học Inje có nhiều chương trình đào tạo thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, để phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên trong nước, cũng như du học sinh quốc tế. Các chuyên ngành đó là:

Các chuyên ngành học thuộc ngành Y học

  • Anatomy – Giải phẫu học
  • Biochemistry – Hóa sinh
  • Microbiology/Immunology – Vi sinh học / Miễn dịch học
  • Pathology – Bệnh học
  • Physiology  – Sinh lý học
  • Pharmacology – Dược học
  • Parasitology – Ký sinh trùng
  • Tumor Modulation – Điều trị khối u
  • Medical Humanities – Y khoa Nhân văn
  • Preventive Medicine – Y tế dự phòng
  • Nursing – Điều dưỡng
  • Physical Therapy – Vật lý trị liệu
  • Pharmacy – Tiệm thuốc

Các chuyên ngành học thuộc ngành kinh tế

  • Business Administration – Quản trị kinh doanh
  • Economics – Kinh tế học
  • International Trade – Thương mại quốc tế

Các chuyên ngành học thuộc ngành ngôn ngữ học

  • Korean Language & Literature – Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • English Language & Literature – Ngôn ngữ & Văn học Anh
  • Korean-Chinese Interpretation and Translation – Phiên dịch: Tiếng Hàn và Trung

Các chuyên ngành học thuộc ngành Khoa học và xã hội

  • Law – Pháp luật
  • Health Administration – Quản lý Y tế
  • Administration – Quản trị
  • Social Welfare – Phúc lợi xã hội
  • Family & Consumer Science – Khoa học gia đình và người tiêu dùng
  • Communication – Giao tiếp
  • Political Science & Diplomacy – Khoa học Chính trị và Ngoại giao
  • History & Archeology – Lịch sử và Khảo cổ học
  • Emergency & Disaster Management – Quản lý khẩn cấp và thiên tai
  • Education – Giáo dục
  • Humanities – Nhân văn
  • Special Education – Giáo dục đặc biệt
  • Statistics – Số liệu thống kê
  • Chemistry – Hóa học
  • Food and Biotechnology – Thực phẩm và Công nghệ sinh học
  • Pharmaceutical Engineering – Kỹ thuật Dược phẩm
  • Biomedical Laboratory – Phòng thí nghiệm y sinh học
  • Science – Khoa học
  • Biotechnology & Biomedical Science – Công nghệ sinh học và Khoa học Y sinh học
  • Occupational Health & Safety – Sức khoẻ và An toàn Lao động
  • Occupational Therapy – Liệu pháp Nghề nghiệp
  • Public Health – Sức khỏe cộng đồng

Các chuyên ngành học thuộc ngành Kỹ thuật

  • Mechanical Engineering – Kỹ sư cơ khí
  • Nanoscience and Engineering – Kỹ thuật Khoa học Nano
  • Electronic Telecommunication – Điện tử viễn thông
  • Computer Aided Science – Khoa học Máy tính Hỗ trợ
  • Engineering – Kỹ thuật
  • Industrial and Management Engineering – Kỹ thuật Công nghiệp và Quản lý
  • Computer Engineering – Kỹ thuật máy tính
  • Fusion Technology for Energy – Công nghệ Hợp nhất Năng lượng
  • Architecture – Kiến trúc
  • Industry and Engineering – Công nghiệp và Kỹ thuật
  • Civil Engineering – Kỹ thuật dân dụng
  • Biomedical Engineering – Kỹ thuật y sinh
  • Environmental Science & Engineering – Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

Các chuyên ngành học thuộc ngành Nghệ thuật, khoa học Y khoa

  • Ubiquitous Design – Thiết kế Ubiquitous
  • Music – Âm nhạc
  • Information & Communication System – Hệ thống thông tin và truyền thông
  • Medical Humanities – Y khoa Nhân văn
  • Rehabilitation Science – Khoa học phục hồi chức năng
  • Neuroscience – Khoa học thần kinh
  • Tissue Engineering –  Vấn đề kỹ thuật
  • Medical Imaging Science – Khoa học hình ảnh Y khoa
  • Atmospheric Environment Information – Thông tin môi trường không khí

Học phí và chi phí KTX

+ Chi phí sách vở: Khoảng 50.000 won/ năm

+ Học phí khóa tiếng: Khoảng 1.200.000 won/ kỳ (Kỳ học có 10 tuần).

+ Phí nhập học: Khoảng 745.000 won

+ Học phí học chuyên ngành hệ đại học: Khoảng từ 2.700.000 won đến 4.800.000 won/ kỳ (Tùy thuộc và từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau).

+ Học phí hệ sau đại hcoj: Khoảng từ 4.000.000 won đến 6.500.000 won/ kỳ (Tùy thuộc vào từng ngành nghề và lĩnh vực khác nhau).

Trường đại học Inje có khu KTX với đầy đủ tiện nghi sinh hoạt phục vụ nhu cầu cho cuộc sống và học tập tốt nhất.

+ Mức chi phí KTX dao động từ: 580.000 won đến 760.000 won/ kỳ

+ Chi phí ăn uống khoảng: 500.000 won đến 600.000 won/ kỳ

Trên đây, là những thông tin về trường đại học Inje Hàn Quốc mà công ty chúng tôi vừa chia sẻ. Hy vọng, sẽ giúp bạn nhanh chóng lựa chọn được ngôi trường ưng ý nhất khi đi du học Hàn Quốc.

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Required fields are marked *