Danh sách những Ngày Nghỉ Lễ ở Hàn Quốc theo quy định

Bạn muốn biết tất cả những ngày nghỉ của Hàn Quốc được quy định theo luật thì hãy xem phía dưới

Chính phủ Hàn Quốc quy định có những ngày nghỉ lễ như sau

Diễn giải chi tiết về Lịch nghỉ lễ ở Hàn Quốc năm 2019

Tên ngày lễ Ngày Ghi chú
1 tháng 1 (신정; Sinjeong) 1 tháng 1 Hàn Quốc cũng có ngày 1 tháng 1 dương lịch như nhiều quốc gia khác.
Tết âm lịch (설날; Seollal) 1 tháng 1 âm lịch Đây là một trong các lễ lớn của Hàn Quốc, kéo dài ba ngày. Có một thời gian từ 1985 đến hết 1988, Tết âm lịch được gọi là Ngày Dân gian.
Ngày Độc lập(3·1절; Samiljeol) 1 tháng 3 Kỷ niệm phong trào 1 tháng 3 diễn ra vào năm 1919 khi 33 người Hàn yêu nước tuyên bố độc lập ở Seoul, châm ngòi cho biểu tình trên toàn quốc và xúc tác cho sự hình thành Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc (13 tháng 4 năm 1919).
Lễ Phật Đản(석가탄신일; Seokgatansinil) 8 tháng 4 âm lịch
Ngày Thiếu nhi(어린이날; Eorininal) 5 tháng 5
Ngày Tưởng niệm (현충일; Hyeonchung-il) 6 tháng 6 Ngày này để tưởng niệm những người đã chết khi tại ngũ hoặc những khi tham gia đấu tranh giành độc lập. Lễ tưởng niệm được tổ chức Nghĩa trang Quốc gia Seoul. Quốc kỳ được treo rủ trong ngày này.
Ngày Giải phóng (광복절; Gwangbokjeol) 15 tháng 8 Ngày này kỷ niệm sự kiện đất nước thoát khỏi ách thống trị của Đế quốc Nhật Bản. Đây cũng là ngày Chính phủ Hàn Quốc thành lập.
Chuseok (추석; Tết Trung thu) 15 tháng 8 âm lịch Đây là một trong ngày hội lớn nhất Hàn Quốc. Người Hàn về thăm lại quê quán và ăn những món truyền thống. Từ 1986 đến 1988, Trung thu kéo dài hai ngày (gồm ngày Trung thu và ngày kế tiếp). Từ 1989, lễ này gồm ba ngày (trước Trung thu, Trung thu và sau Trung thu). Số ngày nghỉ: 3 ngày
Ngày Lập quốc(개천절; Gaecheonjeol) 3 tháng 10 Ngày này kỷ niệm sự thành lập của Cổ Triều Tiên – được xem là thành lập vào ngày 3 tháng 10 âm lịch, năm 2333 trước Công nguyên. Ngày nay Hàn Quốc kỷ niệm sự kiện này vào 3 tháng 10 dương lịch.
Ngày Hàn văn(한글날; Hangeullal) 9 tháng 10 Ngày này kỷ niệm sự sáng lập (năm 1443) và tuyên bố sử dụng (năm 1446) Hangul – bảng mẫu tự bản địa dùng để viết tiếng Triều Tiên do Triều Tiên Thế Tông sáng lập. Ngày này trở thành lễ quốc gia từ năm 2006. Trước đó ngày này từng bị loại khỏi danh sách ngày nghỉ lễ từ 1991. Từ 2012 ngày này đổi từ 28 tháng 12 sang 9 tháng 10.
Lễ Giáng sinh(기독탄신일; Gidoktansinil) 25 tháng 12

Luật pháp của Hàn Quốc quy định: Những ngày nghỉ lễ, các văn phòng, trường học, cơ quan chính phủ đóng cửa, trừ cơ quan nhà nước liên quan đến an ninh, sức khỏe, an toàn và các cơ quan đặc biệt khác. Các công ty hay tập đoàn sử dụng lao động có quyền ký thỏa ước tập thể quy định về việc đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ với mức lương không được thấp hơn theo quy định.

Du học sinh Hàn chú ý: Đây là những ngày nghỉ chung, ngoài ra học sinh còn có những đợt nghỉ khác như: Nghỉ thứ 7, chủ nhật, nghỉ các kỳ xen giữa các kì (ví dụ: Du học sinh học tiếng Hàn sẽ có 4 kì nghỉ ngắn từ 15 đến 20 ngày xem giữa các kì 03 – 06 – 09 – 12/ Còn du học sinh học chuyên ngành với visa D2 sẽ có thêm 2 kỳ nghỉ lớn là: Nghỉ hè tháng 7 và 8, nghỉ đồng tháng 12 và 01 hoặc tháng 01 và 02).

korea.net.vn - Website Tư vấn Du học Hàn Quốc uy tín số 1 tại Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *